TÌM HIỂU VỀ NGHỆ

TÌM HIỂU VỀ NGHỆ

 

I./ Tìm hiểu về Nghệ:

Phân loại khoa học của Nghệ:

Giới (regnum)    Plantae

Bộ (ordo)   Zingiberales

Họ (familia)        Zingiberaceae

Chi (genus)        Curcuma

Loài (species)     C. longa

Danh pháp hai phần: Curcuma longa

Nghệ hay nghệ nhà, nghệ trồng, khương hoàng (danh pháp hai phần: Curcuma longa) là cây thân thảo lâu năm thuộc họ Gừng (Zingiberaceae), có củ (thân rễ) dưới mặt đất.

Nghệ là một loại thực vật thân thảo lâu năm, có thể đạt đến chiều cao 1 mét. Cây Nghệ tạo nhánh cao, có màu vàng cam, hình trụ, và thân rễ có mùi thơm. Các lá Nghệ mọc xen kẽ và xếp thành hai hàng. Lá Nghệ được chia thành bẹ lá, cuống lá và phiến lá. Từ các bẹ lá nghệ, thân giả được hình thành. Cuống lá nghệ dài từ 50 – 115 cm. Các phiến lá nghệ đơn thường có chiều dài từ 76 – 115 cm và hiếm khi lên đến 230 cm. Lá nghệ có chiều rộng từ 38 – 45 cm và có dạng hình thuôn hoặc elip và thu hẹp ở chóp.

Thời gian nghệ ra hoa thường là vào tháng tám. Ở phần cuối trên thân nghệ giả có một cụm hoa với thân dài từ 12 – 20 cm với nhiều bông hoa. Các lá nghệ bắc màu xanh nhạt, hình trứng với chiều dài từ 3 – 5 cm hay hình thuôn với chóp lá dạng tù.

Những bông hoa nghệ là lưỡng tính, mọc đối xứng hai bên và lớn dài từ 0.8 – 1.2 cm kết hợp với nhau, màu trắng, cùng với lông mịn và ba mấu đài không cân xứng. Ba cánh hoa màu vàng nhạt kết hợp thành một ống tràng hoa dài đến khoảng 3 cm. Ba thùy của tràng hoa có chiều dài từ 1 – 1.5 cm, hình tam giác với đầu trên có gai mềm.

Nghệ có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Tamil Nadu, phía đông nam Ấn Độ, và cần nhiệt độ từ 20 độ C đến 30 độ C (68 độ F và 86 độ F) và một lượng mưa hàng năm đáng kể để phát triển mạnh.

Cây Nghệ được thu hoạch hàng năm để lấy phần củ, và được nhân giống từ một phần trong số củ đó vào mùa sau.

Khi không được sử dụng ngay, củ Nghệ được luộc trong khoảng từ 30 đến 45 phút và sau đó đem sấy khô trong lò nóng. Sau đó củ nghệ được nghiền ra thành một loại bột có màu vàng cam sậm mà thường được sử dụng làm gia vị trong ẩm thực Tamil và kể cả các loại cà ri, hoặc để nhuộm màu, tạo màu cho các loại gia vị mù tạc.

Ấn Độ là nước sản xuất nghệ chính, với những tên gọi theo vùng tùy vào ngôn ngữ và quốc gia. Còn được biết là haldi, nghệ đã được sử dụng ở Nam Ấn Độ qua hàng ngàn năm và là một thành phần chính trong y học Siddha. Lần đầu tiên Nghệ được sử dụng làm thuốc nhuộm và sau đó được dùng vì các giá trị y học của Nghệ.

II./ Thành phần hóa sinh Của Nghệ:

Thành phần hoạt động của nghệ là chất curcumin với hương vị hơi cay nóng, hơi đắng, có mùi mù tạc, và mang hương vị của đất’ một cách khác biệt. Curcumin có vì tính năng chữa bệnh tiềm tàng với một số các chứng bệnh, bao gồm ung thư, Alzheimer, tiểu đường, dị ứng, viêm khớp, và các loại bệnh mãn tính khác.

Các thành phần hóa học quan trọng nhất của nghệ là một nhóm các hợp chất được gọi là curcuminoid, trong đó bao gồm curcumin (diferuloylmethane), demethoxycurcumin, và bisdemethoxycurcumin. Hợp chất được nghiên cứu nhiều nhất là curcumin, tạo thành 3.14% (theo lượng trung bình) bột nghệ.

Ngoài ra còn có các loại tinh dầu quan trọng khác như turmerone, atlantone, và zingiberene. Một số thành phần khác là các loại đường, protein và nhựa.

Củ nghệ chứa khoảng 5% tinh dầu và đến 5% curcumin, một dạng polyphenol. Curcumin là hoạt chất chính trong củ nghệ, với kí hiệu C.I. 75300.

III./ Công dụng của Nghệ:

1./ Công dụng của Nghệ Trong chế biến thực phẩm:

Nghệ mọc hoang trong các khu rừng ở Nam Á và Đông Nam Á. Nó là một trong những thành phần chính trong nhiều món ăn châu Á. Y học cổ truyền Tamil, còn được gọi là Siddha, đã đề nghị sử dũng nghệ trong thực phẩm vì giá trị chữa bệnh tiềm năng của nó, mà vẫn là một chủ đề đang được nghiên cứu.

Nghệ chủ yếu được sử dụng trong các món ăn ngon, nhưng cũng được sử dụng trong một số món ăn ngọt như bánh Sfouf. Ở Ấn Độ, lá cây nghệ được sử dụng để làm một món ăn ngọt đặc biệt là patoleo, bằng cách xếp bột gạo cùng hỗn hợp dừa và thốt nốt trên lá, sau đó gói lại rồi hấp trong một nồi hấp đặc biệt bằng đồng(Goa).

Trong những công thức nấu ăn bên ngoài Nam Á, nghệ đôi khi được sử dụng làm chất tạo màu vàng rực như bánh. Nó được sử dụng trong đồ uống đóng hộp và các sản phẩm nướng, các sản phẩm sữa, kem, sữa chua, bánh ngọt màu vàng, nước cam, bánh quy, màu của bắp rang, kẹo, bánh kem, ngũ cốc, nước sốt, gelatin… Nghệ là một thành phần quan trọng trong hầu hết các loại bột cà ri.

Hầu hết các loại nghệ đều được sử dụng ở dạng bột củ, ở một số vùng (đặc biệt là ở Maharashtra, Goa, Konkan và Kanara), lá nghệ được sử dụng để bọc và nấu thức ăn. Cách sử dụng lá nghệ như thế này thường là ở những nơi mà nghệ được trồng tại đó, vì lá nghệ được sử dụng ngay khi vừa thu hoạch. Lá nghệ tạo một hương vị đặc biệt.

Mặc dù thường được sử dụng ở dạng bột khô, nghệ cũng được sử dụng ở dạng tươi, như là gừng. Nó có rất nhiều ứng dụng trong những công thức nấu ăn Viễn Đông, chẳng hạn như dưa muối được làm từ củ nghệ tươi có chứa các khối nghệ mềm.

Nghệ được sử dụng rộng rãi làm gia vị trong ẩm thực Nam Á và Trung Đông. Nhiều món ăn Ba Tư sử dụng nghệ như một thành phần khởi động. Hầu như tất cả các món ăn chiên ở Iran đều có dầu, hành, và nghệ kèm theo bất kỳ thành phần khác mà sẽ được thêm vào.

Ở Nepal, nghệ được trồng và được sử dụng rộng rãi trong nhiều món rau quả và thịt vì màu sắc cũng như giá trị tiềm năng của nó trong y học cổ truyền. Ở Nam Phi, nghệ được sử dụng để tạo màu vàng cho cơm.

Ở Việt Nam, bột nghệ được sử dụng để tạo màu sắc, và tăng thêm hương vị của các món ăn nhất định, chẳng hạn như bánh xèo, bánh khọt và mì quảng. Bột nghệ cũng được sử dụng trong nhiều món xào và các món canh ở Việt Nam.

Tại Indonesia, lá nghệ được sử dụng cho món cà ri Minangese hoặc cà ri Padangese ở Sumatra, như rendang, sate padang và nhiều món khác.

Tại Thái Lan, củ nghệ tươi được sử dụng rộng rãi trong nhiều món ăn, đặc biệt là trong các món ăn ở miền nam Thái Lan, chẳng hạn như cà ri vàng (แกง เหลือง) và súp củ nghệ (ต้ม ขมิ้น).

Thời trung cổ châu Âu, nghệ đã được gọi là saffron Ấn Độ vì nó được sử dụng rộng rãi để thay thế cho saffron, loại gia vị tốn kém hơn rất nhiều.

2./ Công dụng của Nghệ trong y học cổ truyền và dân gian:

Ở Tamil Nadu, nghệ đã được sử dụng trong y học cổ truyền hàng ngàn năm như một phương thuốc chữa các bệnh về dạ dày và gan, cũng như thường dùng để chữa lành các vết loét, do những tính chất kháng khuẩn cơ bản của Nghệ.

Trong hệ thống y học Siddha (từ năm 1900 TCN), nghệ là thuốc chữa một số bệnh và tình trạng như ở da, phổi, hệ thống tiêu hóa, đau nhức, các vết thương, bong gân, và các rối loạn ở gan.

Nước ép nghệ tươi thường được sử dụng trong nhiều tình trạng về da, bao gồm cả bệnh chàm, thủy đậu, bệnh zona, dị ứng, và ghẻ.

Manjal Pal (sữa bột nghệ) là sữa ấm trộn với một ít bột nghệ. Nó thường được sử dụng ở Tamil Nadu như một bài thuốc gia truyền khi có ai đó đang bị sốt. Bột nghệ nhão thường được sử dụng ở Tamil Nadu để làm chất khử trùng các vết thương hở, còn chun – holud (nghệ trộn với vôi tôi) được sử dụng để cầm máu như phương pháp gia truyền. Nghệ cũng được sử dụng làm chất tẩy nám da ở Tamil Nadu.

Hợp chất hoạt động curcumin được cho là có một loạt các hiệu ứng sinh học bao gồm chống viêm, chống oxy hóa, hóa trị liệu, kháng sinh, kháng virus và các hoạt động của virus, cho thấy tiềm năng trong y học lâm sàng. Trong y học Trung Quốc, nghệ được sử dụng để điều trị các chứng nhiễm trùng khác nhau và cũng là một chất khử trùng.

3./ Công dụng của Nghệ trong Nghiên cứu y học:

Các thử nghiệm đang được tiến hành trên việc sử dụng nghệ để điều trị ung thư. Kể từ tháng 12 năm 2013, nghệ vẫn đang được đánh giá về hiệu quả tiềm năng của nó đối với một số bệnh ở con người trong các thử nghiệm lâm sàng, bao gồm các bệnh thận và tim mạch, viêm khớp, vài loại ung thư và bệnh ruột kích thích.

Cụ thể hơn, nghệ cũng đang được nghiên cứu trong mối quan hệ với bệnh Alzheimer, bệnh tiểu đường và các rối loạn lâm sàng khác.

Tuy nhiên, theo các nghiên cứu cơ bản khác nhau,việc sử dụng chất curcumin hoặc nghệ có thể ngăn chặn một số giai đoạn phát triển ung thư ở dạng đa khối u. Một nghiên cứu về curcumin trên các tế bào ung thư ở người trong ống nghiệm bằng cách sử dụng hỗn hợp các phân tử với thuốc chống buồn nôn thalidomide để tạo ra quá trình chết rụng tế bào ở các tế bào gây ra ung thư tủy.

Một số nghiên cứu cho thấy các hợp chất trong nghệ có đặc tính chống nấm và kháng khuẩn. Curcumin, thành phần hoạt động của nghệ, cũng đã được chứng minh là một phối tử của thụ thể vitamin D “với các quan hệ mật thiết trong việc ngăn chặn hóa học đối với ung thư ruột kết”.

4./ Công dụng của Nghệ làm Thuốc nhuộm:

Nghệ là một chất nhuộm vải kém, vì nó không bền màu. Tuy nhiên, nghệ thường được sử dụng trong trag phục Ấn Độ và Bangladesh, chẳng hạn như sari và áo choàng của tăng lữ Phật giáo. Nghệ được sử dụng để bảo vệ các sản phẩm thực phẩm khỏi ánh sáng mặt trời. Dung dịch curcumin và polysorbate hoặc bột curcumin hòa tan trong cồn được sử dụng cho các sản phẩm có nước. Quá trình làm đậm màu đôi khi được sử dụng để bù cho màu bị phai, chẳng hạn như trong dưa chua, gia vị, và mù tạc.

Khi kết hợp với hạt điều màu, nghệ được sử dụng để tạo màu cho pho mát, sữa chua, hỗn hợp khô, trộn salad, bơ mùa đông và bơ thực vật. Nghệ cũng được sử dụng để tạo màu vàng cho mù tạt làm sẵn, nước canh thịt gà đóng hộp và các thực phẩm khác.

5./ Công dụng của Nghệ Dùng trong nghi lễ:

Hoa nghệ được coi là rất linh thiêng và cao quý, tốt lành tại Tamil Nadu và đã được sử dụng rộng rãi trong các nghi lễ khác nhau trong hàng ngàn năm. Thậm chí ngày nay, nghệ còn được sử dụng trong lễ cưới và nghi lễ tôn giáo.

Nghệ đã đóng một vai trò quan trọng trong Ấn Độ giáo và tín ngưỡng người Tamil. Chiếc áo choàng của các nhà sư Tamil theo truyền thống đã được nhuộm màu vàng với chất nhuộm làm bằng củ nghệ. Vì màu vàng – cam của nó, nghệ được liên kết với mặt trời hoặc Thirumal (một vị thần nổi tiếng trong Ấn Độ giáo, cũng là tên gọi khác của thần Vishnu) trong thần thoại của tín ngưỡng Tamil cổ đại, và được xem là tập trung của những luân xa, nguồn năng lượng tâm linh.

6./ Công dụng của Nghệ Dùng làm đẹp da:

Nghệ bao gồm những chất có tác dụng làm nổi bật làn da của bạn. Có hàng loạt các quảng cáo kem dưỡng da có nghệ mà chúng ta vẫn thường thấy hàng ngày. Nhưng điều tốt nhất bạn có thể nghĩ đến là mặc dù có vô số tác dụng tích cực đến sức khoẻ cũng như vẻ đẹp con người, nghệ là một loại nguyên liệu không hề đắt đỏ.

Theo như phong tục của người Ấn Độ, cô dâu được bôi nghệ trong ngày tổ chức đám cưới vì người ta tin rằng nghệ rất tốt cho làn da. Nó làm cho làn da thêm sức sống và phòng chống các vết đỏ cũng như mụn trên mặt. Các chuyên gia khẳng định rằng nếu bạn đói, nên ăn một chút nghệ. Nó có tác dụng thanh lọc máu và làm thông thoáng cơ thể. Và từ đó, bạn có thể có được một làn da tốt và mềm mại hơn.

Tinh bột nghệ khi được trộn với dầu cây neem (một loại cây thuộc họ gỗ dái ngựa) và được bôi lên mặt tạo nên loại mặt nạ dưỡng da tuyệt vời. Để đạt kết quả tốt nhất, bạn nên giữ chúng trong khoảng thời gian là 20 phút rồi rửa đi với nước hoa hồng.

Ngoài ra nghệ kết hợp với một số thành phần như dầu dừa còn dùng làm xà phòng tắm nghệ hay xa bông tắm nghệ. Nghệ còn dùng làm mặt nạ dưỡng da, chống nếp nhăn, chống lão hóa, trị vết thâm…


Mr. Trương Lam Sơn

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

TruongLamSon@gmail.com

 

Tel: 0918 407070

 

$$$$$

www.TruongLamSon.com

****************

Cty TNHH BE THE RICH

Connecting friends – Connecting love!

Share Button

Leave your comment

%d bloggers like this: